Tặng cùng một mẫu giúp chuẩn bị và giao quà đơn giản hơn. Cho người nhận tự chọn có thể hợp sở thích hơn, nhưng phải theo dõi ai chọn món nào và giao đúng món đó. Không có phương án luôn tốt hơn. Với chương trình khách hàng, hãy so cả trải nghiệm người nhận lẫn khả năng giao đúng quyền lợi đã công bố.
Người nhận có nhu cầu giống nhau hay khác nhau?
Khách có cùng một nhu cầu rõ hay khác nhau về không gian dùng, thiết bị đang có và cách nhận? Nếu nhu cầu tương đối gần nhau, một mẫu được chọn kỹ có thể phù hợp. Nếu nhu cầu khác biệt, nên cân nhắc danh mục giới hạn thay vì chỉ tăng giá của một món quà cho tất cả.
Cần nói rõ khách chọn món khi đăng ký, chọn lúc nhận quà hay nhận mã để đổi sau. Mỗi cách cần chuẩn bị lượng hàng, hướng dẫn và hỗ trợ khác nhau.
So ba phương án theo cùng tiêu chí
| Tiêu chí | Quà cố định | Danh mục lựa chọn | mã ưu đãi/quyền lợi |
|---|---|---|---|
| Phù hợp người nhận | Cần chọn một mẫu phù hợp nhóm mục tiêu | Các món để chọn cần khác nhau về cách dùng, không chỉ về màu | Cần đọc sản phẩm áp dụng và điều kiện đổi quà |
| Người nhận có thấy mức quà công bằng không? | Cùng món chưa chắc cùng nhu cầu | Các lựa chọn cần tương đương theo tiêu chí đã thống nhất; có cách xử lý khi hết mẫu | Cần rõ giá trị, phần chi thêm và hạn dùng |
| Quản lý hàng | Theo một bộ quà đã được duyệt | Theo số người chọn từng mẫu và hạn xác nhận lựa chọn | Theo cách cấp mã và ưu đãi đã thống nhất |
| Giao và hỗ trợ | Kiểm tra đúng món và đủ số phần | Kiểm tra mỗi người nhận đúng mẫu đã chọn | Hướng dẫn dùng mã và hỗ trợ khi không dùng được |
| Ngân sách | Tính đủ chi phí cho mỗi phần quà | Tính theo số người chọn từng món và chi phí giao nhận | Làm rõ bên chịu các khoản phát sinh |
Quyền chọn không nên trở thành việc khó cho người nhận
Công bố danh mục rõ, hạn chọn, nơi nhận và kênh hỗ trợ. Nếu một mẫu hết, người nhận được chọn lại thế nào? Nếu khách chưa phản hồi đúng hạn hoặc không dùng được kênh đăng ký, ai tiếp nhận? Những trường hợp này nên có cách xử lý trước khi phát thông báo.
Không gọi là “quà miễn phí” nếu khách phải trả thêm tiền. Với mã ưu đãi, cần nói rõ dùng cho sản phẩm nào, hạn dùng và cách sử dụng. Gửi mã thành công chưa có nghĩa khách đã dùng được mã.
Xác định phần quà chung và phần khách được tự chọn
Có thể cho chọn trong một số mẫu quà mà nhà cung cấp đã xác nhận có thể đáp ứng. Số người dự kiến chọn mỗi mẫu chưa phải số lượng đặt hàng. Cần thống nhất hạn xác nhận, trường hợp được đổi mẫu và ai trả chi phí phát sinh.
Với nhiều điểm trao, kiểm tra người nhận có được chọn và nhận cùng điều kiện giữa các điểm không. Một chương trình nói “tự chọn” nhưng một số điểm chỉ còn một mẫu cần được truyền đạt và xử lý minh bạch theo phương án đã thống nhất.
Tham khảo tư liệu mà không coi là tính năng sẵn có
Xem hồ sơ VinID về mã ưu đãi và phạm vi lựa chọn hoặc hồ sơ Viettel Money về quyền lợi đổi điểm để đặt câu hỏi khi thiết kế cơ chế. Đây là tư liệu tham khảo theo thời điểm, không phải cam kết mọi hình thức đều đang có sẵn.
Chuẩn bị thông tin gì trước khi hỏi nhà cung cấp?
Ghi nhóm khách, số người dự kiến, quà hoặc ưu đãi muốn tặng, ngân sách tối đa, nơi gửi quà hoặc mã, hạn chọn quà hoặc dùng mã, tiền khách phải trả thêm nếu có và cách xử lý khi gặp vấn đề. Dùng mẫu yêu cầu báo giá để làm rõ từng điều kiện trước khi công bố với người nhận.
Với chương trình nội bộ, có thể dùng các tiêu chí so sánh trên rồi đối chiếu thêm cách chọn quà nhân viên; không bê nguyên cơ chế dành cho khách hàng sang người lao động khi mục tiêu khác nhau.
Ảnh minh họa, không phải ảnh dự án hoặc nhân sự Mishio Kachi. Nguồn: Pexels, ảnh 32188338 · Giấy phép sử dụng.